“Nữ hoàng mặt mộc” Song Hye Kyo là ai? Thông tin về diễn viên Song Hye Kyo

“Nữ hoàng mặt mộc” Song Hye Kyo là ai? Song Hye Kyo là diễn viên nổi tiếng không những chỉ ở tại Hàn Quốc mà còn lại ở nhiều nước châu Á. Cô đã bắt đầu trở nên nổi tiếng qua một vai chính trong bộ phim “Trái tim mùa thu”. Bài viết “Nữ hoàng mặt mộc” Song Hye Kyo là ai? dưới đây sẽ cho các bạn hiểu rõ hơn nữa nhé.

Tiểu sử “nữ hoàng mặt mộc” Song Hye Kyo

Sự trùng hợp đặc biệt giữa Song Joong Ki và Song Hye Kyo

Mẹo hay làm đẹp

“Nữ hoàng mặt mộc” Song Hye Kyo là ai?

nu-hoang-mat-moc-song-hye-kyo-la-ai

Song Hye Kyo sinh vào ngày 22 tháng 11 năm 1981, 37 tuổi.

Chiều cao của cô: 155 cm

Cân nặng là: 45 kg

Nhóm máu: A

Gia đình: gồm có Ba mẹ

Bạn: Kim Hooi

Học vấn: THCS nữ Sook Myung, THPT nữ Eun Kwang, Đại học Se jong (Chuyên ngành Nghệ Thuật) nhưng mà chỉ được 1 học kỳ thì nhà trường buộc phải cho thôi học bỡi cô quá bận rộn đóng phim. Nhưng mà theo ban giám hiệu, nếu như Song muốn quay lại học thì vẫn sẽ được.

Là nữ diễn viên nổi tiếng không những chỉ tại Hàn Quốc mà lại còn tại nhiều nước châu Á, và được xem như 1 Hallyu star tiêu biểu. Cô đã bắt đầu trở nên nổi tiếng qua vai chính trong bộ phim “Trái tim mùa thu” năm 2000 với Song Seung Hun, “Một cho tất cả” vào năm 2003, “Ngôi nhà hạnh phúc” vào năm 2004. Và mới đây nhất đó là bộ phim đình đám “Ngọn gió đông năm ấy”. Cô đã được mệnh danh là một Nữ hoàng mặt mộc đẹp nhất Hàn Quốc và đã từng lọt vào top những người đẹp nhất thế giới trong khoảng 2 năm liên tiếp. Cô đã từng có mối tình cùng với 2 nam diễn viên hàng đầu xứ Kim chi đó là Lee Byung-Hun và Hyun Bin.

nu-hoang-mat-moc-song-hye-kyo-la-ai-1

Phim truyền hình

Năm 2016 KBS: Hậu duệ của mặt trời (Descendants of the Sun)

Năm 2008 KBS2: Thế giới họ đang sống (그들이 사는 세상 – The World That They Live In )

Năm 2004 KBS: Ngôi nhà hạnh phúc (풀 하우스 – Full House)

Năm 2004 SBS: Ánh sáng tình yêu (햇빛 쏟아지다)

Năm 2003 SBS: Một trong tất cả (올인)

Năm 2001 MBC: Người quản lí khách sạn (호텔리어)

Năm 2001 SBS: Thần hộ mệnh (수호천사)

Năm 2000 KBS: Host of Music Bank

Năm 2000 KBS: Trái tim mùa thu (가을동화)

Năm 1999 SBS: Sungpung Clinic (순풍 산부인과)

Năm 1999 SBS: Cô dâu đáng yêu

Năm 1998 SBS: Tôi là ai? (나 어때?)

Năm 1998 SBS: A White Night 3.98 (백야 3.98)

Năm 1998 SBS: Host of Gippeun Toyoil (Happy Saturday)

Năm 1998 SBS: Marching

Năm 1998 SBS: Pupil of Fear

Năm 1998 MBC: Six Siblings

Năm 1997 KBS: Dalkomhan Sinbu (Sweet Bride)

Năm 1997 MBC: Jjack (Couple match)

Năm 1997 KBS: Áo cưới

Năm 1996 KBS: Mối tình đầu (첫사랑)

Năm 1996 KBS: Thứ bảy hạnh phúc

nu-hoang-mat-moc-song-hye-kyo-la-ai-2

Điện ảnh

My girl and I (2005)

Hwang Ji ni (2006)

Make yourself at home (2008)

Carmellia (2010)

The Grand Master (2010)

Các giải thưởng

Năm 2004 KBS: Diễn viên được yêu thích nhất

Năm 2004 KBS: Diễn viên xuất sắc

Năm 2004 KBS: Đôi diễn tốt nhất

Năm 2003 SBS: Diễn viên xuất sắc

Năm 2003 SBS: Tốp 10 ngôi sao

Năm 2002 CE (China Entertainment) TV: Tốp 10 diễn viên ca sĩ Châu Á

Năm 2001 SBS: SBS Tốp 10 gôi sao

Năm 2001 Giải Baeksang: Diễn viên được yêu thích nhất (hạng TV)

Năm 2001 Giải Gold Song (Hồng Kông): Tốp ngôi sao Hàn Quốc

Năm 2000 KBS: Giải diễn viên ăn ảnh

Năm 2000 KBS: Giải thưởng diễn viên xuất sắc

Năm 1998 SBS: Diễn viên mới xuất sắc

Năm 1996 Giải nhất MTM (Model Talent Management)

Hình trình 19 năm nhìn lại nhan sắc của Song Hye Kyo